Tử vi
09/11/2022 - 2:33 PMLê Công 83 Lượt xem

MỆNH CHỦ VÀ THÂN CHỦ TRONG LÁ SỐ TỬ VI 

Mệnh chủ và thân chủ và áp dụng với một số lá số người thân, bạn bè quen biết thấy khá đúng. Mệnh chủ, Thân chủ như điểm nhấn ảnh hưởng trên lá số, bài này tôi đưa từ diễn đàn cũ của bác Ma Y Cung sang đây, để các bạn tham khảo và cho ý kiến khi ứng dụng thử xem thế nào, xem có thể dùng được tới đâu và có thể chia sẻ cùng nhau tìm hiểu mệnh chủ và thân chủ trên lá số mà các bạn nghiệm lý.

Vấn đề Mệnh chủ & Thân chủ chưa có sách nào ở Việt Nam đề cập, nay xin được đưa ra để giải tỏa những nghi vấn và hào quang chung quanh nó, nhằm mục đích hiểu nó là cái gì và ứng dụng trên lá số ra sao?

Trước hết ta có thể nói MỆNH = Bản chất trời sinh, hay là bẩm tính thiên phú (nếu chỉ xét riêng trên phương diện bản tính, giản đơn hóa các Mặt khác của Mệnh)

Mệnh hay MỆNH CUNG thường được dùng để phán đoán bản tính Thiên phú, ta thường gọi là Bẩm chất, phán đoán Vận trình, vận thế khi thời Niên thiếu hoặc là trước khi thành lập gia đình, nên có thể gọi là TIÊN THIÊN bản chất.

THÂN = Thường dùng để xét bản chất, Thân thế, Vận trình.v.v sau 30 tuổi (đây chỉ là 1 ước đoán), Thân hay THÂN CUNG (Cung mà Thân an trú ở đó) là hiển thị về HẬU THIÊN Vận thế của 1 cá nhân. Chủ yếu được dùng luận giải vận thế của Hậu bán sinh (nửa đời sau, vì thời xưa tuổi Thọ chỉ vào khoảng 60).

Như vậy, MỆNH thì thuộc về TIÊN THIÊN và THÂN thuộc HẬU THIÊN.

MỆNH CHỦ

Mỗi 1 Cung trong khoa Tử Vi đều có 1 TINH TÚ CHỦ TRÌ, chẳng hạn như THIÊN ĐỒNG thuộc Nam Đẩu tinh, thì chủ quản về Phúc đức, nên còn gọi là PHÚC ĐỨC CUNG CHỦ.

Tại sao CUNG đã có CHÍNH TINH, Đại diện cho 1 Cung mà còn có thêm 1 Cung chủ?

Ta phải hiểu Chính Tinh như 1 người đại diện, chẳng hạn Luật sư là người đại diện cho THÂN CHỦ, người chủ đích thực nhiều khi không phải là người Đại diện, thể như khi Bán 1 căn nhà, người Chủ nhà không cần ra mặt mà có thể ủy quyền cho 1 đại diện giúp mình mua bán.

1/ Mệnh chủ có thể hiểu là Địa chỉ/ nơi cư trú của TIÊN THIÊN HỒN!

Vì lá số là 1 vật Vô tri, vô tri thì không có Linh Tính, ngày xưa người ta thường gán HỒN / PHÁCH vào các vật thể để biến nó thành 1 vật có linh tính và hữu dụng. Thể như Họa Long điểm Tinh, các Phù Phép đeo trên người, các Tượng dùng để thờ (nhờ 1 nhà sư điểm nhãn), hay Phép luyện Thiên linh cái (gọi Hồn)...đều thể hiên qua tính cách này.

Nên chẳng mấy ngạc nhiên tại sao lại có chữ HỒN trên lá số.

2/ 1 Đặc điểm khác nữa là Mệnh chủ có đầy đủ các tính chất thuộc về Tiên thiên, nó bị ảnh hưởng của Tiền Thân (Kiếp trước) hơn là ảnh hưởng nơi những Tạo tác của Kiếp sống Hiện tại.

Các Tính chất mà Mệnh Chủ thủ đắc cũng giống như Mệnh, tức là Mệnh chủ cũng dùng để đánh giá về mặt Tính Tình, Bản chất, Vận trính, Phúc phận... của 1 con người, và cũng như MỆNH, nó thuộc về THIÊN TIÊN nhiều hơn.

Đó là những đặc tính căn bản của Mệnh Chủ.

Mệnh chủ về mặt Âm / Dương thì cũng như Mệnh, tức Thuộc DƯƠNG.

Mệnh Chủ là THỂ (vì THÂN CHỦ là DỤNG), là cơ chuẩn!

MỆNH CHỦ hay còn gọi là MỆNH CHỦ TINH, Có Tác dụng là dùng để bổ tả (bổ túc và phù trợ) cho MỆNH CUNG.

Mệnh Chủ có đặc điểm là NGOẠI HƯỚNG, và dễ biểu hiện, dễ thấy.

Mệnh chủ Tinh có thể xuất hiện trên các CUNG VỊ khác nhau.

Mệnh Chủ hỷ nhập các cung:

MỆNH / TÀI / QUAN / ĐIỀN / THÊ (PHU) / TỬ / PHÚC.

Mệnh chủ rất cần đi với CHÍNH TINH Thủ Mệnh! Chính tinh cần Miếu / Vượng Hoặc là Tọa tại SINH / VƯỢNG Cung.

Nếu Mệnh Chủ đóng tại NÔ/ TẬT / PHỤ / DI thì kém đẹp, nếu thấy gia thêm SÁT TINH hoặc rơi vào các Cung TỬ / TUYỆT thì càng xấu / Hung.

Có Thuyết cho rằng Mệnh chủ / Thân chủ thống ngự tất cả các Tinh diệu tại BẢN CUNG và TAM PHƯƠNG, TỨ CHÍNH (của Mệnh cung) và chi phối về mặt HÌNH TÍNH, DIỆN MẠO, nhưng qua 1 thời gian, thấy điềm này không rõ rệt, nên đã bị bỏ qua.

Nếu Mệnh / Thân chủ xuất hiện tại Mệnh / Thân Cung, hoặc xuất hiện tại các Cung Tam phương, Tứ Chính:

Thì Mệnh / Thân chủ sẽ hình thành HIỂN TÍNH tác dụng.

(có tính cách ra mặt, không cần qua Đại diện),và có thể dùng làm chỗ y cứ. Nhất là trong các Trường hợp Mệnh VCD hoặc THÂN / MỆNH thuộc loại NHÀN / NHƯỢC, thì phải dùng Thân / Mệnh chủ để bổ cứu.

Ngoài ra, phải phối hợp với sự Miếu / Hãm của Tinh diệu cùng với TRƯỜNG SINH 12 CHI THẦN mà luận về sự Cường / Nhược của MỆNH. THÂN Cung..

AN MỆNH CHỦ- THÂN CHỦ

Mệnh Chủ được an theo Địa chi của Mệnh Cung,

THÂN CHỦ được an theo ĐỊA CHI của Năm sinh:

Năm sinh / THÂN CHỦ

MỆNH CUNG / MỆNH CHỦ

Những tính lý của sao chủ Mệnh và Thân giống như tính lý chúng vốn sẵn có, nhưng mạnh hơn, thể hiện ra ngoài rõ ràng hơn hoặc phát huy mạnh mẻ hơn, vì vậy nên gọi là Mệnh Thân Chủ.

Như người tuổi Mùi, có Tử Phủ thủ Mệnh Vũ Khúc ở cung Tài, khi Vận đến cung Tài thì khó tránh cô độc vợ chồng ly tán, gãy đổ. Hoặc người Thân cư Tài thì khi ngoài 36 tuổi (nếu Hỏa Cục) cho dù không qua Vận ở cung Tài, Vũ Khúc ở Thân vẫn khiến hôn nhân gãy đổ, hay sinh ly tử biệt. Nếu các tuổi khác thì có thể chỉ là buồn phiền, không hợp tính thành cô độc, chưa hẳn sẽ gảy đổ hay sinh ly tử biệt, nếu không hội tụ Sát Tinh.
Tuổi Tý: sao chủ Mệnh: Tham lang, sao chủ Thân: Linh tinh
Sửu: Cự môn – Thiên tướng
Dần: Lộc tồn – Thiên lương
Mão: Văn khúc – Thiên đồng
Thìn: Liêm trinh – Văn xương
Tỵ: Vũ khúc – Thiên cơ
Ngọ: Phá quân – Hỏa tinh
Mùi: Vũ khúc – Thiên tướng
Thân: Liêm trinh – Thiên lương
Dậu: Văn khúc – Thiên đồng
Tuất: Lộc tồn – Văn xương
Hợi: Cự môn – Thiên cơ
Hai sao mệnh chủ và thân chủ có ý nghĩa gì vẫn là một vấn đề còn trong vòng bàn cãi. Có tối thiểu 3, 4 thuyết; đều xuất hiện tương đối gần đây nhưng chưa có thuyết nào được kiểm chứng thỏa đáng.

Thí dụ:
Thuyết của phái Đăng Hạ (không rõ nguồn, có lẽ hoa Nam) cho rằng trong trường hợp mệnh vô chính diệu thì coi mệnh chủ là sao cư mệnh.
Thuyết của ông Sở Tinh (Đài Loan) trong thập niên 80, cho rằng hai sao này quyết định khi nào xem âm dương là chính, khi nào xem ngũ hành là chính.
Thuyết thông thường nhất (cũng ít ai theo) là sau khi xem lá số rồi, phải xem hai sao mệnh chủ và thân chủ ở đâu, có bị phá không. Như mệnh chủ bị phá thì mệnh giảm tốt thêm xấu; thân chủ bị phá thì cung thân giảm tốt thêm xấu.
Đã gọi là “CHỦ” tất phải có ý nghĩa quan trọng, đầy đủ tất cả diệu dụng, chi phối toàn bộ xuất nhập trong đời sống (như các Thiền sư hay ví “Giác Tánh, Pháp Thân . . ” là “Ông Chủ” vậy).
Điều lưu ý thêm Mệnh Chủ & Thân Chủ đặt để theo hàng chi. Còn hàng Can (Căn!) mới là “chính gốc “, vậy tìm ra được sao Chủ theo hàng can mới thật là “Ông Chủ ” của ta vậy.
Can Chi đã định danh rồi. Nhưng có lẽ trong thuật xem sao nào “coi sóc”, “chủ trì”, họ chưa nghĩ tới cái điều đó. Mà trên bầu trời các vì sao bố trí chằng chịt, chiếu xuống nhân gian không có sao nay sao nọ thay phiên nhau làm chủ tịch như chủ tịch E.U, hết 12 năm quay trở về 1 lượt.
Ta xem như Sao thủ Mệnh, Thủ Thân có là Chính Tinh, thì cũng không chi phối hết cả lá số, mà đều do bố trí các sao cách cục thế nào chẳng hạn, ta có gọi vị ấy là vị Chủ Mệnh đi nữa cũng là ngụ ý rằng vị đó là Chính Tinh nên dẫn các sao ở cùng trong cung ấy, ứng dụng như khi tính Ngũ Hành sinh khắc, chứ ta cũng không có ý nói nó bao quát cả số mệnh. Nên Sao Chính Tinh Thủ Mệnh và Mệnh Chủ, đều 1 chữ Mệnh mà hiểu ngầm ra 2 nghĩa.
Thật ra sao Chủ Tinh, sao Mệnh chủ, Thân chủ là dựa vào fái Đạo thuật. Đạo này coi mỗi tuổi chịu chi phối 1 sao nào đó. Cho nên, khi coi TV thì nên coi trọng sao đó, không fải coi sao đó ở Mệnh, mà coi nó có đắc vượng không, có được những cách cụ tốt không, dù ở đâu bất kể. Đó là chủ yếu. Ngoài ra, coi nó có đóng cung cường không.

KHI đã biết Mệnh Chủ là gì thì vấn đề THÂN CHỦ rất dễ hiểu.

MỆNH CHỦ = Địa chỉ nơi trú ẩn của Tiên thiên Hồn.

THÂN CHỦ = Địa chỉ, nơi ẩn trú của TIÊN THIÊN PHÁCH.

Là Chấp tính khi chưa thành Hình tượng.

THÂN CUNG tuy đã có CHÍNH TINH, NHƯNG CHÍNH TINH CHỈ LÀ BIỂU HIỆN BỀ NGOÀI, mỗi Thân cung đều có 1 THÂN CHỦ (còn gọi là THÂN CHỦ TINH) CHỦ TRÌ, ám thị TIỀM LỰC, TINH THẦN và NĂNG LỰC của HẬU THIÊN. Nên còn được xem là Hậu Thiên HÀNH SỰ.

Thân chủ cũng có Tác dụng gần giống như THÂN (CUNG), Thân chủ Cung hay còn gọi là THÂN CHỦ TINH biểu thị về HẬU THIÊN VẬN THẾ, cho nên được dùng để luận đoán về TÍNH CÁCH và VẬN THẾ của HẬU BÁN SINH. (Khoảng 30 tuổi về sau).

MỆNH CHỦ thì thuộc về BẮC ĐẨU tinh.

THÂN CHỦ thuộc NAM ĐẨU tinh. vỀ mặt ÂM / DƯƠNG thì thuộc về ÂM.

MỆNH CHỦ thuộc về Tiên thiên VẬN TRÌNH, DÙNG ĐỂ BỔ TÚC CHO MỆNH CUNG.

THÂN CHỦ thuộc về HẬU THIÊN VẬN THẾ, DÙNG ĐỂ BỔ TÚC CHO THÂN CUNG.

TRUNG NIÊN về trước thì xét Mệnh Chủ.

TRUNG NIÊN về sau thì xem Thân Chủ.

ĐẶC TÍNH của Thân Chủ là ẨN TÀNG tại nội, cho nên khó quan sát và minh bạch cho bằng Mệnh Chủ.

MỆNH CHỦ và THÂN CHỦ (+ CHÍNH TINH tại MỆNH / THÂN) =

Cấu thành tính cách và Đặc vi của mỗi con người, gồm cả đặc trưng về Tính cách, Tư Tưởng cũng như sự Truy cầu.

THÂN CHỦ Hỷ nhập:

MỆNH / TÀI / QUAN / ĐIỀN / TỬ / PHỐI / PHÚC.

Cần Đồng Cung với Cính tinh Miếu / Vượng hoặc tại các Cung SINH / VƯỢNG.

Tại BÀO / NÔ / TẬT / DI = Kém thế

Gia thêm SÁT TINH = Bất hảo.

Hiện nay lý thuyết về THÂN / MỆNH CHỦ còn khá mơ hồ, phần lớn là vì sách vở không hề đề cập đến cách áp dụng, hiện có ít nhất là 3 Thuyết:

1/ Thuyết đang có ảnh hưởng và phổ biến nhất hiện nay, cho rằng Thân / Mệnh chủ dùng để bổ túc luận đoán về Tính tình và dáng mạo.

2/ Thuyết cho rằng Mệnh chủ là THỦ HỘ THẦN của Mệnh cung và Thân chủ là Thủ hộ thần của Cung vị nào mà nó thủ tọa.

3/ Thuyết cho là: Mệnh chủ = Mệnh / Thân chủ = Thân, không có gì khác biệt.

Lại còn có những người dùng Thân / Mệnh chủ để xem về Tiền Kiếp / Hậu Kiếp / Tử kỳ v.v

ÁP DỤNG TRONG GIẢI ĐOÁN

Việc áp dụng Thân / Mệnh chủ trong giải đoán về Tính tình, tính cách của 1 Đương số thì rất đơn giản, Ví dụ Mệnh chủ là THAM LANG, thì chỉ việc nắm được những cá tính đặc thù của Tham lang là có thể kết hợp với Mệnh cung để luận giải, ở đây xin đưa ra vài Ví dụ cụ thể:

1/ Mệnh chủ là LIÊM TRINH =

Liêm hóa khí là Tù, nếu cư Quan lộc là Quan lộc chủ, nếu cư Thân / Mệnh là Thứ Đào Hoa, biểu hiện tính thích tự do, không thích bị ai kiềm thúc, quản chế, ưa thích những điều mới lạ, tính thông minh, ký ức tốt, hiếu thắng, ưa ganh đua, lòng dạ tương đối ngay thẳng, miệng mồm mau mắn, thích biện luận, có năng lực lãnh đạo, có chí khí và đảm lược, dám làm dám chịu, tính nóng nảy, đôi lúc cực đoan.

2/ Mệnh chủ VĂN KHÚC lạc Phu Thê:

Thì phải kết hợp Tính chất của Văn Khúc và Chính tinh tại Phối cung, lại phải kết hợp các Cách cục của các Tinh đẩu trong 2 Cung Mệnh và Phối trong việc giải đoán. Trương hợp Mệnh chủ cư Phối có thể giải thích là đương sự quan tâm đến Vợ con, đặt gia đình làm trọng điểm trong cuộc sống của họ, nếu thấy Phối cung xấu (có các bộ sao buồn thảm, chia ly) có thể luận là cuộc đời đương sự nhất sinh vì Tình khốn đốn!

Tình huống cụ thể liên quan thì phải dùng các sao trong 2 Cung MỆNH và MỆNH CHỦ CUNG dể suy đoán.

3/ Mệnh / Thân chủ đều nhập Mệnh / Thân cung:

Gọi là Long quy đại Hải cách! cũng thể như Chủ nhân trở về căn nhà của Chính mình, tức có đất dụng võ, nếu gặp Cát tinh thì càng thêm tốt, gặp Hung tinh thì giảm Hung.

4/ Xét Mệnh / Thân chủ có bị Sát tinh xung phá hay không, dùng trong việc phán đoán Tật ách nặng hay nhẹ. Và là 1 trong những yếu tố để phán đoán Tử kỳ

Tôi xin bồ khuyết 12 Cung mà Thân/ Mệnh chủ cư trú, xong chiêu này thì có thể..phát kiếm tùy ý:

1/ Mệnh / Thân chủ tinh nhập Mệnh / Thân cung:

Là cách Long quy đại hải bên trên.

2/ Nhập BÀO CUNG:

Thường là được Anh em trợ lực, nếu Cát (có Cát tinh / Cách cục tốt) = Anh em hòa thuận, giúp nhau.

Hung = Bất hòa, thiếu trợ giúp.

3/ Nhập NÔ:

Nô bộc thường là Cung thấp kém, dù có Cát tinh, mỹ Cách cũng lao tâm phí lực.

4/ Nhập DI:

Di chuyển, biến động thường xuyên. Cát = Tăng lợi, Hung = giảm lợi.

5/ Nhập ĐIỀN:

Là Tài khố, cho nên Cát = Tăng gia sự tích tập của Tài sản, Hung = Giảm thiểu, mất mát, ưu lo về Tài sản.

6/ Nhập TỬ:

Cát = Tăng điều Tốt,Con cháu hiếu thuận, hưng vượng, có thể nhờ vã con cháu khi lớn tuổi.

Hung = Giảm Hung.

7/ Nhập PHỐI:

Phu xướng phụ tùy, vợ chồng hòa hảo.

Cát = Tăng Cát. Hung = giảm Hung.

8/ Nhập ÁCH:

Hung = Tật bệnh. Cát = Hoàn cảnh làm việc và thể lực tốt, thiếu niên có thể phát Tài lộc.

9/ Nhập TÀI:

Cát = có cơ hội / khả năng kiếm tiền và dễ phát Tài.

Hung = giảm Hung, khó có cơ hội kiếm tiền, thu nhập không cao...

10/ Nhập QUAN:

Cũng tựa như nhập Tài cung, dễ có cơ hội Thăng quan tiến chức, có Tài năng, có thể dựa vào sự nghiệp để phát triển. Hung = giảm Hung, công danh thấp kém, khó thành công hoặc muốn thành công phải trầy trật.

11/ Nhập PHÚC:

Mệnh chủ nhập Phúc = về phương diện tinh thần, cuộc sống khá thoải mái, hạnh phúc.

Thân chủ nhập Phúc = Hưởng phước, an nhàn, lười lao động hoặc ít dịp được lao động.Nếu Cát = Nhập Quý cách.

12/ Nhập PHỤ:

Mệnh chủ nhập Phụ = Lúc nhỏ được Cha / Mẹ chăm sóc, ưu ái 1 cách đặc biệt.

Thân chủ nhập Phụ: Khi lớn vẫn tiếp tục được Cha Mẹ chăm sóc, có khả năng chung sống với Cha Mẹ sau khi lập gia đình...Hoặc thường lo lắng, chăm sóc cho Cha Mẹ,,,

Trên đây chỉ là là vài thông tin căn bản, Quý vị nếu có thời giờ xin vào bổ khuyết dựa trên những lá số thực chứng (lá số của mình hoặc Bạn bè...), nếu có những phát hiện nào đó.

KHI Thân / Mệnh chủ đồng cư 1 Cung thì coi như Tâm hồn (tinh thần)và thể lực của mình đều đặt trọng tâm vào Cung đó, Cung này biến thành Cung có thể nói là tối quan trọng trong việc truy cầu suốt đời mình (có truy cầu được hay không là chuyện khác, là do Cát Hung của Cung này ra sao và Thân / Mệnh chủ có ngộ Sát tinh, Không - Kiếp... Không vong...gì hay không).

Nếu cung đó là Mệnh / Thân cung thì lúc này Thân / Mệnh chủ có thể trực tiếp đứng ra quản trị lá số (Trên quyền lực của cả Chính tinh), nhưng điều này chỉ là lý thuyết, chưa được kiểm chứng rộng rãi.

Đối với Chính tinh: Thì kết hợp với TC/ MC để xét đoán về Tư tưởng / Hình dáng / Tính tình..

Đối với TRUNG/ TIỂU TINH thì xét đoán theo Tổ hợp (Bộ sao / Công thức).

Ví dụ:

Mệnh cư Tý có Riêu - Kỵ hợp chiếu, MC là Cự môn (Mệnh cung không có Chính tinh là Cự môn), thì thưở nhỏ có lần (hoặc 2,3 lần) bị té sông, té biển gần chết. Vì đã vô tình hình thành cách Riêu Cự Kỵ = bị Thủy nạn, nếu hội tại cung Sửu thì có thể té xuống chỗ nước có bùn, đá, hay ao hồ hoang vu (Sửu cung = vu đàm, chỗ đất bùn, lầy lội).

Dùng MC/ TC kết hợp để coi Hạn Vận cũng chẳng có gì khó, miễn là cứ theo cách kết hợp như trên,(kết hợp với cả Chính tinh, nếu có thể)

THUYẾT MC/ TC này còn mới quá, ngay như trên các Webs tiếng Tàu nó vẫn còn mới và người ta gửi bài lên hỏi nhiều lắm,nhưng thấy họ chỉ giải thích về Tính Tình, Tâm lý mà thôi, tôi nghĩ chưa có ai đủ kinh nghiệm để giải đoán 1 cách chính xác, nhất là trong việc luận đoán ĐẠI / TIỂU HẠN, cho nên Chị Giáng Long có hỏi thì tôi cũng xin chịu vì chưa tìm được cách áp dụng, thôi thì Quý vị thử tìm hiểu trên bản thân và..Bạn thân để rút ra kinh nghiệm. Đại khái là chúng ta có kinh nghiệm gì về TC/ MC thì chia xẻ cho nhau, chứ thư tịch bàn về Nhị Chủ hầu như không có.

Cao thủ mà Chị GL đề cập tui biết là ai rùi, he he, ghê chưa! những gì Anh ta nói đều đúng, từ việc Nhị chủ áp dụng cho VCD và Mệnh / Thân (đây là lối Truyền thống)đến việc Văn xương tự Hóa và xem như Chính tinh, vì Văn xương cũng thuộc GIÁP cấp tinh, tức ngang hàng với Chính tinh. Anh Cao thủ lucky này có ông Sư phụ công lực vô địch thiên hạ, không biết ông ta có còn tại thế hay không? tôi không có duyên gặp được bậc Thầy như vậy, thật tiếc quá.

Trong Huyền vi phú có 2 câu:

Mệnh Thân ngộ Tử Phủ, lũy tích kim ngân

NHỊ CHỦ phùng Kiếp Không, y thực bất túc!

Có vài Tác giả cho Nhị chủ ở đây chính là MC/ TC, nhưng vì câu sau có thể bổ túc cho câu trước cho nên, Nhị chủ ở đây có thể dùng ám chỉ cho Tử / Phủ.

Thuyết về Nhị chủ có nguồn gốc từ môn Quả lão Tinh tông, Tử vi kế thừa rất nhiều từ môn này, có điều Môn Quả lão dường như đã tuyệt truyền từ lâu, có những bí mật liên quan đến Tử vi như TC/MC cũng theo đó mà tuyệt tích luôn.

Như vậy, các sách Tử vi Cận hiện đại không có bàn về Nhị Chủ (chỉ trình bày cách an sao!), Các câu Phú về Thân Mệnh Chủ vì vậy Quý như vàng (có đâu mà không quý), hiện nay bên Tàu chỉ có 1 câu Phú.. giả bên trên là đang được..truyền tụng mà thôi.

Vào kho sách Quả lão thấy có vài câu, xin tặng:

- Quan (Tinh) Phúc (tinh)sinh Điền Tài nhị Chủ = Danh hư lợi thiệt.

- Thân Chủ cường,Mệnh chủ nhược = Thủy chung kiển trệ.

- Mệnh Chủ cư Lục nhược, dụng nhân Tứ cường.

- Chủ (Mệnh chủ)nhập Lục cung, định tại nạn nan lao khổ!

Nguồn: Sưu tầm

 

 


Tin liên quan

Chia sẻ bài viết: 



Bình luận:

Hỗ trợ trực tuyến

Thành Công

0919.168.366

Lê Thành

0369.168.366

Nhà đất bán theo tỉnh thành
Nhà đất cho thuê theo tỉnh thành
Tử vi
Chứng khoán Việt Nam
Văn Hóa_Tín Ngưỡng
Kinh Dịch
Thước lỗ Ban
Tử vi
TIN NỔI BẬT

LÊ LƯƠNG CÔNG

Trụ sở: 45 Muong An Kim Hai, To 1, Kenh Dương, Le Chan, Hai Phong

Tel: 0919.168.366 - Hotline: 0919168366 - Email: nhadatleluongcong@gmail.com

Copyright © 2019 https://leluongcong.com/